Home IELTS Nguyễn Huyền IELTS NGUYỄN HUYỀN | 5 CÁCH PARAPHRASE TRONG IELTS

IELTS NGUYỄN HUYỀN | 5 CÁCH PARAPHRASE TRONG IELTS

Paraphrase là một trong những kỹ năng quan trọng nhất trong IELTS. Nếu chúng ta biết cách paraphrase tốt, chúng ta sẽ có khả năng đạt điểm cao trong Writing và nâng cao số điểm trong Reading một cách dễ dàng hơn rất nhiều.

Trong bài viết này Huyền sẽ chia sẻ 5 cách paraphrase trong IELTS rất hữu ích và thực tế, đi kèm với ví dụ cụ thể để các bạn có thể dễ dàng áp dụng.

Paraphrase là gì?

Paraphrase hiểu 1 cách đơn giản là viết lại 1 câu (dùng từ đồng nghĩa, hay các cấu trúc khác,…) mà không làm thay đổi nghĩa của câu gốc.
Ví dụ:
Câu gốc: Water is essential for life on Earth. (Nước thiết yếu cho sự sống trên Trái Đất)
Câu đã được paraphrase: Water is important to all living things on Earth. (Nước quan
trọng đối với mọi sinh vật sống trên Trái Đất)

Hai câu trên có nghĩa giống nhau, nhưng từ vựng sử dụng là khác nhau.

Vậy làm thế nào để paraphrase hiệu quả? Sau đây là 5 cách paraphrase Huyền thường sử dụng nhất!

5 CÁCH PARAPHRASE TRONG IELTS

1 – Dùng từ đồng nghĩa (synonyms)

Đây là cách phổ biến nhất trong paraphrase.

Ví dụ:

Câu gốc: In spite of the advances made in agriculture, many people around the world still go hungry.

Đồng nghĩa:
• in spite of → despite
• advances → developments and breakthoughs
• many people → millions of people
• around the world → around the globe
• still go hungry → still suffer from hunger and starvation

Câu đã được paraphrase: Despite the developments and breakthoughs in agriculture, millions of people around the globe still suffer from hunger and starvation.

Vậy làm sao có từ đồng nghĩa để paraphrase? Ban đầu khi học IELTS, Huyền hầu như chẳng biết gì về paraphrase, vốn từ đồng nghĩa thì quá ít ỏi. Sau này Huyền có 1 số cách để giúp mình có được từ đồng nghĩa:

Cách 1: Tập phân tích văn mẫu, đặc biệt văn mẫu Task 2. Các bạn hãy tải tuyển tập văn mẫu Task 1 và Task 2 đã được dịch từ chi tiết về phân tích và chắc chắn các bạn sẽ học được 1 lượng từ đồng nghĩa rất lớn của rất nhiều đề tài khác nhau.
+ Tổng hợp bài mẫu Writing Task 1
+ Tổng hợp bài mẫu Writing Task 2

Cách 2: Học từ việc giải bài Reading. Người ra đề IELTS Reading đã dùng từ đồng nghĩa
để paraphrase và lập thành câu hỏi. Do đó nếu bạn nào khá về đồng nghĩa, các bạn giải
đề Reading sẽ rất nhanh và tỷ lệ đúng rất cao. Mỗi khi giải xong 1 đề Reading, các bạn
nhớ dành thời gian phân tích thật kỹ và rút ra từ đồng nghĩa nhé.

2 – Chủ động & Bị động

Cách này khá đơn giản nhưng lại rất hiệu quả. Nếu người ta cho mình 1 câu chủ động, mình sẽ đổi câu đó về bị động và ngược lại.

Ví dụ:
The government should encourage factories to use renewable energy instead of fossil fuels.
(Chính phủ nên khuyến khích các nhà máy sử dụng năng lượng tái tạo thay vì nhiên liệu hóa thạch)

Câu trên ở thể chủ động, bây giờ ta đổi về bị động:

• Factories should be encouraged to use renewable energy instead of fossil fuels.
(Các nhà máy nên được khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo thay vì nhiên liệu hóa thạch.)

Để đạt điểm cao hơn, ta cần kết hợp dùng từ đồng nghĩa hoặc cho thêm thông tin liên quan vào câu. Chúng ta có thể kết hợp 1 vài đồng nghĩa như sau:
• renewable energy → environmentally-friendly energy sources such as solar or water
power
• factories → factories and power plants
• instead of → rather than

Vậy là chúng ta có 1 câu mới:
• Factories and power plants should be encouraged to use environmentally-friendly energy sources such as solar or water power rather than fossil fuels.
(Các nhà máy và các trạm năng lượng nên được khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng thân thiện với môi trường như năng lượng nước hay mặt trời hơn là nhiên liệu hóa thạch).

=> Câu này dài hơn và hay hơn.

3 – Đổi thể loại từ

Đối với cách này, chúng ta sẽ đổi danh – động – tính – trạng từ lẫn nhau. Ví dụ:
• This adversely affects the marine ecosystem.

Câu trên sử dụng trạng từ adversely, bây giờ Huyền sẽ viết 1 câu bằng cách đổi thể loại từ: adversely (trạng từ) thành adverse (tính từ).

• This has an adverse impact on the marine ecosystem.

4 – Dùng chủ ngữ giả

Ví dụ chúng ta có câu:
• Some people believe that smoking should be banned.

Khi dùng chủ ngữ giả, câu sẽ biến đổi như sau:
• It is believed that smoking should be banned.

Các bạn có thể lên google xem thêm về chủ ngữ giả nhé. Trong thời gian tới, Huyền sẽ có bài viết riêng về phần này kèm ví dụ cụ thể để các bạn hiểu hơn nhé.

5 – Thay đổi trật tự từ trong câu

Cách này cũng rất đơn giản, ta chỉ cần đổi vế sau ra trước, vế trước xuống phía sau là xong. Tuy nhiên, nếu áp dụng cách này ta cần kết hợp thêm đồng nghĩa thì câu mới hay.

Ví dụ:
• In order to deal with this problem, the government needs to implement a range of measures.

Thay đổi trật tự từ:
• The government needs to implement a range of measures in order to deal with this problem.

Thay đổi trật tự từ kết hợp đồng nghĩa:
• It is necessary for the government to implement various approaches to tackle this issue.

Các đồng nghĩa:
• The government needs to … → It is necessary for the government to
• a range of → various
• measures → approaches
• in order to → to
• deal with → tackle
• problem → issue

NHỮNG BÀI PARAPHRASING trong IELTS

  • Các bạn có thể xem thêm nhiều bài tổng hợp tại đây

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here