Huyền thường phân tích một bài IELTS Writing Task 2 theo các bước sau:

BƯỚC 1: ĐỌC ĐỀ VÀ XÁC ĐỊNH BÀI ĐÓ THUỘC CHỦ ĐỀ GÌ? DẠNG GÌ?

  • Đề bài trên nói về xu hướng sống một mình hay trong các gia đình ít người hơn là các gia đình nhiều thế hệ.
  • Dạng bài là: positive or negative development (Nêu ý kiến của mình xem là xu hướng này là tích cực hay tiêu cực).

BƯỚC 2: ĐỌC BÀI VĂN VÀ PHÂN TÍCH CHI TIẾT TỪNG PHẦN MỞ THÂN KẾT

1. MỞ BÀI

Gồm 2 câu:
Câu 1: Huyền sẽ xem thầy Simon dùng các đồng nghĩa nào để paraphrase lại đề bài. Sau khi phân tích, Huyền thấy có các đồng nghĩa sau:

  • live alone or in small family units → smaller families and one-person households
  • large, extended family groups → the extended family
  • Cụm từ hay: becoming a rarity

Câu 2: Xem cách thầy trả lời yêu cầu của đề như thế nào?

Đề hỏi mình thấy xu hướng đó là tích cực hay tiêu cực, thầy trả lời là tiêu cực. Vậy sau này nếu bắt gặp một đề có dạng tương tự, Huyền muốn trả lời xu hướng nào đó là tiêu cực Huyền sẽ dùng cách trả lời đơn giản ‘In my opinion, this is a negative development.’

2. THÂN BÀI

Đối với thân bài Huyền sẽ lần lượt phân tích các điểm sau:

  • Có bao nhiêu khổ thân bài?
  • Có bao nhiêu ý chính trong mỗi khổ thân bài?
  • Cách ý chính được triển khai như thế nào?
  • Từ vựng, cấu trúc hay cần ghi chú?

Đối với bài trên:
Có 2 khổ thân bài
Mỗi khổ gồm 1 ý tưởng chính
Các ý chính được triển khai bởi các ý phụ như bên dưới

Khổ body 1: Children

  • childcare → have to rely on babysitters, nannies, after-school clubs instead of
    grandparents, aunts and uncles
  • older children → left alone

-> friends + television + the internet → become the primary influences

-> a rise in psychological and behavioural problems

Khổ body 2: Adults

  • reduced human interaction (no one to talk about) → left to their own devices

-> boredom, loneliness, feelings of isolation and alienation
-> mental illness

3. KẾT BÀI

Huyền thường so sánh kết bài với mở bài để xem thầy có sử dụng đồng nghĩa nào không? Khi phân tích kết bài Huyền thấy có các đồng nghĩa sau:

  • individuals → people
  • larger family groups → the extended family
  • live alone or in such small family units → … in smaller families and one-person
    households

Sau khi phân tích xong, Huyền thường highlight vào bài hoặc ghi chú từ vựng Huyền cho là hay ra một nơi riêng:

  • one-person households
  • the extended family
  • become a rarity
  • the traditional family support net work
  • a nuclear family
  • a single-parent household
  • an expensive and stressful part of daily life
  • babysitters, nannies, after-school clubs
  • the absence of …
  • become the primary influences on …
  • to be linked to …
  • reduced human interaction
  • the highs and lows of daily life
  • forgot the constant stimulation and hustle and bustle of …
  • passive distractions
  • feelings of isolation or alienation
  • increase the risk of …

Huyền sẽ học và cố gắng áp dụng các cụm từ này vào các bài có chủ đề tương tự, chỉ có áp dụng như vậy thì Huyền mới nhớ chúng lâu hơn, từ nào không áp dụng là quên nhanh lắm.

BƯỚC 3. ĐỌC BÁO VỀ CHỦ ĐỀ TƯƠNG TỰ

Đối với mỗi bài mẫu phân tích như vậy, Huyền sẽ tìm thêm một hoặc vài bài báo về chủ đề tương tự để học thêm, lấy thêm từ vựng và bài mẫu.

Bên dưới là một số ý tưởng, từ vựng Huyền ghi chú lại được từ việc phân tích một số bài báo từ bbc và the guardian:

Khi nói về việc sống một mình, tác giả sử dụng các cụm từ:

  • stop living with their parents
  • fleeing the family nest
  • leaving home
  • moving out at a young age
  • living alone
  • living by themselves

Khi nói về gia đình một người sinh sống, tác giả sử dụng các cụm từ:

  • households occupied by single people
  • households filled by single occupants
  • households consisting of only one person
  • one person households
  • single person households

Ngoài ra còn một số cụm từ hay khác như:

  • move to cramped house shares or student dorms
  • look after themselves
  • have power over their lives, without being guided by …
  • a major housing squeeze
  • long queues for rent-controlled accommodation
  • a pricey subletting market
  • a strong welfare state
  • enable somebody to have access to affordable housing, healthcare and education
  • rely on relatives or partners for help

Về ý tưởng, Huyền thấy bài báo nói nhiều về bất lợi của việc sống một mình, Huyền sẽ ghi chú lại:

  • have a damaging impact on those who are not yet mentally equipped to live alone
  • experience problems with budgeting and administrative tasks
  • emotional loneliness: feel more isolated, lose energy, experience frequent loneliness
  • experience financial harship (struggle to pay their fuel bills for example)
  • to be more at risk of loneliness → can have a devastating impact on their physical and mental health
  • lower levels of happiness + higher levels of anxiety
  • at acute risk of isolation, loneliness, poor health, poverty

Trên đây là một số chia sẻ về các bước phân tích một bài IELTS Writing Task 2, Huyền mong rằng bài viết sẽ hữu ích với bạn nhé.

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here